1. NHÓM PHÍM FF1 ——>> mở trình giúp đỡ
F2 ——>> cắt
F3 ——>> copy
F4 ——>> paste
F5 ——>> mở pallete brush
F6 ——>> mở pallete màu
F7 ——>> mở pallete layer
F8 ——>> mở pallete info
F9 ——>> mở pallete action
2. NHÓM PHÍM CHỨC NĂNG
TAB ——>> tắt/mở các pallete
SHIFT + TAB ——>> tắt/mở các pallete trừ pallete tool
CTRL + SPACEBAR ——>> phóng to
ALT + SPACEBAR ——>> thu nhỏ
ALT + DELETE ——>> tô màu foreground
CTRL + DELETE ——>> tô màu background
CTRL + SHIFT + N ——>> tạo layer mới hiện hộp thoại
CTRL + SHIFT + ALT + N ——>> tạo layer mới không hiện hộp thoại
CTRL + Click vào layer trong bảng layer ——>> tạo vùng chọn xung quanh layer
CTRL + ALT + D hoặc SHIFT + F6 ——>> tạo Feather
CTRL + I ——>> nghịch đảo màu
CTRL + L ——>> mở bảng Level
CTRL + M ——>> mở bảng Curver
CTRL + B ——>> mở bảng Color balance
SHIFT + F7 hoặc CTRL + SHIFT + I ——>> nghịch đảo vùng chọn
ALT + I + I ——>> xem thông số file hiện hành
/ ——>> khóa layer
SPACEBAR + rê chuột ——>> di chuyển vùng ảnh qua lại
F (nhấn nhiều lần) ——>> hiện thị khung làm việc ở các chế độ khác nhau
CTRL + J ——>> sao chép layer
CTRL + E ——>> merge layer hiện hành với layer đừng phía dưới
CTRL + SHIFT + E ——>> merge tất cả các layer đang có
CTRL + ] ——>> đẩy layer hiện hành lên một cấp
CTRL + [ ——>> đẩy layer hiện hành xuống một cấp
ALT + ] ——>> chọn layer hiện hành lần lượt từ dưới lên trên
ALT + [ ——>> chọn layer hiện hành lần lượt từ trên xuống dưới
SHIFT + dấu cộng ( + ) ——>> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ trên xuống dười
SHIFT + dấu trừ ( - ) ——>> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ dưới lên trên
ALT + double click vào layer background ——>> đổi layer background thành layer 0
Double click vào vùng trống ——>> mở 1 file có sẵn
CTRL + double click vào vùng trống ——>> tạo 1 fle mới
Nhập số bất kỳ ——>> thay đổi chế độ mờ đục Opacity
D ——>> trở lại màu mặc định đen/trắng
X ——>> nghịch đảo 2 màu background và foreground
CTRL + R ——>> mở thước đo
CTRL + F ——>> thực hiện hiệu ứng thêm một lần nũa
CTRL + ALT + F ——>> thực hiện lại hiệu ứng một lần nữa nhưng hiện thị hộp thoại để thay đổi thông số
CTRL + > (dấu lớn hơn) ——>> tăng size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text)
CTRL + < (dấu nhỏ hơn) ——>> giảm size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text)
CTRL + W ——>> đóng file đang mở
Các dấu mũi tên ——>> di chuyển vùng chọn sang 1 pixel
SHIFT + Các dấu mũi tên ——>> di chuyển vùng chọn sang 10 pixel
CTRL + Z ——>> undo duy nhất 1 lần
CTRL + ALT + Z ——>> undo nhiều lần
CTRL + SHIFT + Z ——>> redo nhiêu lần
CTRL + U ——>> mở bảng Hue/Saturation
CTRL + SHIFT + U ——>> đổi thành màu trắng đen
CTRL + ENTER ——>> biến 1 đường path thành vùng chọn
CTRL + T ——>> thay đổi kích thước layer ở những chế độ khác nhau
ALT+ S + T ——>> thay đổi kích thước vùng chọn ở các chế độ khác nhau
Dấu ] ——>> tăng size các công cụ tô
Dấu [ ——>> giảm size các công cụ tô
…………………………
3. NHÓM PHÍM CÔNG CỤ:
Các bạn để ý các công cụ nào có hình tam giác nhỏ nằm ở phía góc phải bên dưới, như vậy là còn một số công cụ nằm ở bên trong nữa. Để chuyển đổi qua lại các công cụ trong cùng một nhóm, ta giữ SHIFT + nhấn phím tắt của các công cụ nhiều lần hoặc giữ ALT + Click chuột vào công cụ nhiều lần (nhớ là không buông SHIFT hoặc ALT).Nhóm phím tạo vùng chọn: khi ở trong các phím tạo vùng chọn, các bạn giữ SHIFT để tăng thêm vùng chọn, giữ ALT để giảm bớt vùng chọn, ALT + SHIFT lấy vùng giao nhau giữa 2 vùng chọn.
M ——>> tạo vùng chọn hình chữ nhật/hình tròn
L ——>> tạo vùng chọn tự do
W ——>> tạo vùng chọn cùng thuộc tính màu
Các công cụ khác bạn sẽ biết trong quá trình tìm hiểu. Xin cám ơn.
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
Thứ Ba, 25 tháng 1, 2011
CÁC PHÍM TẮT TRONG PHOTOSHOP
MỆNH LỆNH CÁCH
Vì thế Mệnh Lệnh cách chỉ có ngôi 1 số nhiều và ngôi 2 số ít hay số nhiều.
Đơn giản chỉ vì ta không bao giờ ra lệnh cho chính bản thân ta (ngôi 1 số ít) hay cho một người vắng mặt (ngôi 3).
Có hai trường hợp sử dụng:
I. Mệnh Lệnh Cách xác định
Ngôi 1 số nhiều : Dùng LET US + V hay LET’S + V
Ngôi 2 số ít hay số nhiều: Dùng V (bare infinitive). Đừng quên dùng thêm please để bày tỏ sự lịch sự.
Ví dụ:
Let us go down town with him.
(Chúng ta hãy xuống phố với anh ấy)
Put this book on the table, please.
(làm ơn để quyển sách này lên bàn)
II. Mệnh Lệnh Cách phủ định
Dùng yêu cầu ai đừng làm một điều gì.
Ngôi 1 số nhiều: LET US NOT + V hay LET’S NOT + V
Ngôi 2 số ít hay số nhiều: Dùng DO NOT + V (bare infinitive) hay DON’T + V (bare infinitive) và please để diễn tả sự lịch sự.
Ví dụ:
Let’s not tell him about that.
(Chúng ta đừng nói với anh ấy về chuyện đó)
Please don’t open that window.
(Làm ơn đừng mở cửa sổ ấy)
Must, Have to
Must và Have to đều có nghĩa là phải.
Nói chung chúng ta có thể dùng Must và Have to đều như nhau.
I must go now.
I have to go now.
(Bây giờ tôi phải đi)
Nhưng cũng có vài điểm khác nhau giữa hai cách dùng này:
Dùng Must để đưa ra những cảm nghĩ riêng của mình, điều mình nghĩ cần phải làm.
Ví dụ:
I must write to my friend.
(Tôi phải viết thư cho bạn tôi)
The government really must do something about unemployments.
(Thật ra chính phủ phải làm cái gì đó cho những người thất nghiệp)
Dùng Have to không phải nói về cảm nghĩ của mình mà nói về một thực tế đã phải như vậy. Ví dụ:
Ví dụ:
Mr.Brown has to wear his glasses for reading.
(Ông Brown phải mang kính để đọc)
I can’t go to the cinema, I have to work.
(Tôi không đi xem phim được, tôi phải làm việc.)
Must chỉ có thể dùng để nói về hiện tại và tương lai trong khi have to có thể dùng với tất cả các thì.
Khi dùng ở thể phủ định hai từ này mang ý nghĩa khác nhau. Khi dùng have to ta chỉ muốn nói không cần phải làm như vậy, nhưng với must bao hàm một ý nghĩa cấm đoán.
Ví dụ:
You don’t have to go out.
(Anh không phải ra ngoài)
You mustn’t go out (Anh không được ra ngoài)
Lưu ý: khi dùng have to ở thể phủ định hay nghi vấn ta dùng trợ động từ do chứ không phải thêm not sau have hay chuyển have lên trước chủ từ.
Ví dụ:
Why do you have to go to hospital?
(không phải Why have you to go…)
(Tại sao anh phải đến bệnh viện?)
He doesn’t have to work on Sunday?
(không phải He hasn’t to…)
(Anh ta không phải làm việc ngày chủ nhật)
Một số câu lịch sự (polite requests)
Would you please + V:
Would you please put this bag on the shelf ?
Would you mind + V. ing:
Would you mind putting this bag on the shelf ?
I wonder if you’d be kind enough to + V:
I wonder if you’d be kind enough to put this bag on the shelf ?
May I + V:
May I turn on the lights ?
Do you mind if I + V:
Do you mind if I turn on the lights ?
Một số cách cần phải được dùng cẩn thận vì rất khách sáo, thiếu tính thân mật.
Nguồn / Source : http://thptxuanloc.com/forum/showthread.php?t=2148
MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH
Công thức như sau:
1) Mệnh đề + SO THAT/IN ORDER THAT + S can/could/will/would + V ...
Lưu ý:Thông thường nếu không có NOT thì dùng can /could còn có NOT thì dùng won't / wouldn't , trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can't/couldn't.
I study hard so that I can pass the exam.
I study hard so that I won't fail the exam.
I hide the toy so that my mother can't see it. ( tôi giấu món đồ chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy )
2) Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf.
Lưu ý: Nếu có NOT thì để NOT trước TO, tuy nhiên mẫu TO không áp dụng được trường hợp có NOT.
I study hard. I want to pass the exam.
-> I study hard in order to / so as to /to pass the exam.
I study hard. I don't want to fail the exam.
-> -> I study hard in order not to fail the exam. đúng
-> I study hard so as not to /to fail the exam.đúng
-> I study hard not to fail the exam. sai
Cách nối câu :
1) Dùng SO THAT/IN ORDER THAT :
Trong câu thứ hai nếu có các động từ : want, like, hope... thì phải bỏ đi rồi thêm can/could/will/would vào
-Nếu sau các chữ want, like, hope..có túc từ thì lấy túc từ đó ra làm chủ từ.
I give you the book .I want you to read it.
-> I give you the book so that you can read it.
2) Dùng IN ORDER TO/SO AS TO/TO :
- Chỉ áp dụng được khi 2 chủ từ 2 câu giống nhau
- Bỏ chủ từ câu sau, bỏ các chữ want, like, hope...giữ lại từ động từ sau nó.
I study hard .I want to pass the exam.
I study hard .I want to pass the exam.
-> I study hard in order to pass the exam.
Nguồn / Source : http://thptxuanloc.com/forum/showthread.php?t=2153&page=1
Thứ Năm, 20 tháng 1, 2011
MODAL AUXILIARIES 02
Will:
* Dùng thể hiện phong cách lịch sự, xã giao.
* Dùng thể hiện phong cách lịch sự, xã giao.
Ví dụ: Will you have a cup of coffee?
(Mời anh dùng một tách cà phê nhé?)
* Will và Be going to.
* WILL diễn tả một quyết định được xác lập ngay lúc nói.
Ví dụ: It sounds nice, I’ll go there right now.
(Nghe hay đấy, tôi sẽ đến đó ngay.)
* BE GOING TO diễn tả một quyết định đã xác lập trước lúc nói.
Ví dụ: The meeting is going to held next Friday.
(Cuộc họp được dự định tổ chúc vào thứ Sáu tuần tới.)
Would:
* Trong hiện tại, WOULD được dùng để yêu cầu (lịch sự hay không tùy thái độ, nội dung câu nói)
Ví dụ: Would you please put out that cigarette?
(Anh có thể vui lòng dập điếu thuốc anh đang hút?)
* Chỉ thói quen.
Ví dụ: As usual, he would be late for the meeting.
(Như thường lệ nó sẽ đi họp trễ cho mà xem.)
* Kể lại hành động thường lặp đi lặp lại trong quá khứ (chỉ thói quen).
Ví dụ: When i was a child, I would always spend my savings on books.
(Khi tôi còn nhỏ, tôi luôn lấy tiền để dành được đi mua sách.)
* WOULD YOU LIKE... là một lời mời rất lịch sự.
Ví dụ: Would you like some coffee?
(Anh uống cà phê chứ?)
Can:
* Chỉ năng lực hay khả năng làm được
* Chỉ năng lực hay khả năng làm được
Ví dụ: My farther can speak four languages.
( Bố tôi có thể nói được bốn thứ tiếng )
* Chỉ khả năng xảy ra
Ví dụ: The can be heavy rain this evening.
( Tối nay, trời có thể mưa )
* Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng COULD hoặc MAY
Ví dụ: Can I borrow your car tonight?
(Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?)
Could:
* Dùng để tỏ ý lịch sự.
Ví dụ: Yesterday I couldn’t come on time because of heavy rain.
( Hôm qua tôi không thể đến đúng giờ vì trời mưa quá lớn )
* COULD là dạng quá khứ của CAN, do đó ta có thể dùng COULD để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong quá khứ.
Ví dụ: I could speak chinese when i was young.
(Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Trung Quốc.) (có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)
* COULD cũng có thể được dùng trong hiện tại như CAN để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.
Ví dụ: He could be the one who stole my money.
(Nó có thể là người đã trộm tiền của tôi.)
* COULD dùng để yêu cầu, xin phép; một cách lịch sự, trang trọng hơn CAN.
Ví dụ: Could I borrow your pen please?
(Có thể cho tôi mượn cây viết của anh được không ạ?)
* COULD dùng để đưa ra 1 gợi ý, dùng trong hiện tại.
Ví dụ: You could spend your vacation in đà lạt.
(Bạn có thể đi nghỉ mát ở Đà Lạt.)
* Lưu ý:
CANNOT ngoài nghĩa không có khả năng (làm điều gì) còn có nghĩa là không được (làm gì)
Ví dụ: You cannot go out at this hour.
(Giờ này con không được đi chơi.)
COULD NOT dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)
Ví dụ: He could not be the one who stole your money. I know him very well.
(Anh ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.)
May
* Dùng để xin phép cho phép hay từ chối
Ví dụ: May I ask for a day off tomorrow? Yes, you may
( Tôi xin phép ngày mai nghỉ làm nhé ? Vâng,được thôi )
* MAY NOT dùng để chỉ sự ngăn cấm
Ví dụ: People may not take book out of this library.
( Không ai được phép mang sách ra khỏi thư viện này )
* Diễn đạt ý tương phản
Ví dụ: He may the poor but he is a honest man.
( Anh ấy có thể nghèo nhưng là một người lương thiện )
* MAY được dùng để diễn đạt khả năng một hành động, sự việc có thể hoặc không có thể xảy ra, khả năng này không chắc chắn lắm
Ví dụ: You can try calling him. He may not be at home.
(Bạn có thể thử gọi điện thoại cho anh ta. Anh ta có thể không có ở nhà đâu.)
* Chú ý:
MAY BE = có lẽ, là trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Ví Dụ: Maybe i will go out tonight.
(Có lẽ tối nay tôi sẽ đi chơi.)
MAY BE là động từ khuyết khuyết MAY dùng với động từ TO BE
Ví dụ: He looks unhappy. I don't think he is unhappy. He may be tired.
(Anh ta trông không được vui. Tôi không nghĩ là anh ta đang buồn. Anh ta có thể đang mệt.)
Might
* MIGHT là quá khứ của MAY, khi nào cần dùng MAY ở quá khứ, ta dùng MIGHT.
* Trong hiện tại, MIGHT được dùng để diễn tả khả năng một hành động sự việc có thể xảy ra hay không, mức độ chắc chắn yếu hơn MAY.
Ví dụ: She might be on the bus. I think her car is having problems.
(Cô ấy có thể đang đi ngồi xe buýt. Tôi nghĩ là xe hơi của cô ấy đang bị trục trặc gì đó.)
*Trong hiện tại, MIGHT có thể được dùng để đưa ra gợi ý, nhưng không chắc là người nghe sẽ thích gợi ý này.
Ví dụ: You might try some mooncake.
(Bạn có thể thử ăn bánh trung thu.)
*MIGHT có thể được dùng để xin phép lịch sự trong tiếng Anh của người Anh (khác với tiếng Anh của người Mỹ), nhưng không thông dụng lắm.
Ví dụ: Might i open the window?
(Tôi có thể được mở cửa sổ ra không ạ?)
Shall
* Một động từ khuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu SHALL diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat) theo ý nghĩ của người nói.
Ví dụ: If you work hard, you shall have a holiday on Saturday. (promise)
(Nếu bạn làm việc chăm chỉ, Bạn sẽ có kỳ nghĩ vào cuối tuần.)
Ví dụ: He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you. (threat)
(Anh ấy phải chịu nó; anh ấy phải trả cho bạn cái mà anh ta nợ bạn.)
Ví dụ: These people want to buy my house, but they shan’t have it. (determination)
(Những người đó muốn mua nhà, nhưng họ không có nhà.)
Should:
* Dùng để chỉ một lời khuyên hay điều nên làm
* Dùng để chỉ một lời khuyên hay điều nên làm
Ví dụ: You should give up smoking.
(Bạn nên bỏ hút thuốc.)
* SHOULD được dùng để diễn đạt điều gì đó theo như lịch trình, kế hoạch, dự đoán của người nói phải được xảy ra (nhưng có khi lại không xảy ra như ý)
Ví dụ: He should be here by now.
(Giờ này anh ta phải có mặt ở đây rồi chứ.) (vậy mà chưa thấy anh ta đâu)
* Dùng với ý nghĩa của OUGHT TO
Ví dụ: We should follow the instruction strictly.
(Chúng ta phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ thị.)
Ought to:
* Diễn tả ý bắt buộc nhưng do tình thần và nhiệm vụ
Ví dụ: We ought to overcome this difficult time.
( Chúng ta phải vượt qua giai đoạn khó khăn này.)
* Chỉ khả năng chắc chắn
Ví dụ: With her ability, she ought to win the rate.
(Với khả năng của cô ấy thắng cuộc là cái chắc.)
* Diễn đạt một lời khuyên
Ví dụ: You ought to exercise more.
(Bạn nên tập thể dục nhiều hơn.)
* Phủ định là ought not
Ví dụ: You ought not blame everything to other.
( Anh không được đổ thừa mọi việc cho người khác.)
* OUGHT TO phân biệt với SHOULD như thế nào khi cả hai đều dùng để đưa ra 1 lời khuyên?
- OUGHT TO là lời khuyên "nặng ký" hơn SHOULD
- OUGHT TO có hàm ý là không thể còn cách nào khác hơn là phải (làm gì đó), mang tính giải pháp; trong khi SHOULD mang tính gợi ý
- Trong tiếng Anh của người Mỹ, OUGHT TO ít được dùng.
Must:
* Diễn tả ý bắt buộc
Ví dụ: Everyone must follow the law.
( Mọi người phải chấp hành luật lệ )
* Diễn tả ý đoán định
Ví dụ: Everyone must be very tired after such a long journey.
( Hẳn là mọi người phải mệt lắm sau chuyến đi dài như thế )
* MUST NOT diễn tả ý cấm đoán, nghiêm trọng hơn CANNOT nhiều
Ví dụ: Students must not smoke in class.
( Sinh viên không được hút thuốc trong lớp )
* MUST đồng nghĩa với HAVE TO.
Must là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ, tương lai.
Have to là động từ thường, có đủ các dạng.
Vì vậy khi cần diễn đạt những ý nghĩa thường dùng với MUST trên đây trong quá khứ hay tương lai, ta dùng Have to.
* Trong hiện tại, MUST và HAVE TO khác nhau như thế nào?
+ MUST trang trọng hơn HAVE TO
+ MUST diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó
+ HAVE TO diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn cảnh bên ngoài ép buộc.
+ MUST và HAVE TO thường được thay thế lẫn nhau, tuy nhiên, MUST có phần trang trọng hơn HAVE TO
+ MUST NOT = KHÔNG ĐƯỢC (cấm đoán)
+ NOT HAVE TO = không nhất thiết phải (tùy chọn)
Ví dụ: You must not wear shorts to go to school.
(Bạn không được mặc quần short đi học.)
Ví dụ: You don't have to wear long pants if you don't want to.
(Nếu bạn không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc quần dài.)
Used to:
* Dùng để chỉ một thói quen trong quá khứ hiện nay không còn
Ví dụ: I used to smoke when I was at your age.
(Tôi đã từng hút thuốc khi tôi còn bằng tuổi bạn.)
Need: (không dùng trong câu xác định)
* Dùng sau các tù như If/ whether /only / scarcely / hardly /no once
Ví dụ: I wonder if I need fill out the form.
(Tôi tự hỏi nếu tôi cần làm đầy bên ngoài vật thể.)
Ví dụ: This is the only form you need fill out.
(Có duy nhất vật thể bạn cần làm đầy bên ngoài.)
* Needn’t + have + P2 :lẽ ra không cần phải
Ví dụ: You needn’t have come so early-only waste your time
(Lẽ ra bạn không cần đến để mất thời gian của bạn.
* Needn’t = không cần phải trong khi mustn’t = không được phép
Ví dụ: You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.
(Bạn không được phép sử dụng visa để đi thăm pháp nếu bạn giữ passport của châu âu, nhưng nếu bạn là công dân thành thị EU bạn không được phé nếu bạn không có visa.)
Dare:
* DARE có nghĩa là “dám, cả gan” được xem như một động từ khuyết lẫn động từ thường.
Khi là một động từ khuyết thiếu, nó có đầy đủ đặc tính của loại động từ này.
Ví dụ: Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)
(Anh ấy dám đi nói với cô ta?)
Ví dụ: You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)
(Bạn không dám trèo lên cây kia đâu, dám không?)
He doesn’t dare to answer my letter. (động từ thường)
She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường)
* Thành ngữ I daresay có nghĩa là “có thể, có lẽ” đồng nghĩa với các từ perhaps, it is probable.
Thành ngữ này thường không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất.
Ví dụ: He is not here yet, but I daresay he will come later.
(Anh ấy chưa có ở dây, nhưng có thể anh ấy sẽ đến trể.)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Soundtrak of DaiNgan'Blog
Bài đăng Phổ biến
- THI TIÊN / THI THÁNH / THI PHẬT / THI QUỶ
- BÀI TẬP: SỰ HÒA HỢP GIỮA CN VÀ DT / SUBJECT - VERB AGREEMENT
- 10 TECH "GREEN" OF THE WORLD IN 2010
- 10 BỘ PHIM HAY NHẤT CỦA OSCAR 2011
- BÀI TẬP: RELATIVE PRONOUNS
- THE SIGN LANGUAGE ALPHABET/ BẢNG CHỮ CÁI NGÔN NGỮ CÂM
- CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN PDF SANG WORD
- PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG TỪ: MORE / MOST
- Bruce Lee - Be Like Water
- TỨ TRỤ TRONG TIẾNG ANH: ĐỘNG TỪ / VERB

