Thứ Bảy, 26 tháng 2, 2011

KỸ NĂNG HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH


Cách học tiếng anh: 100 từ mới mỗi ngày

Bước 1 : Đầu tiên bạn nên học theo chủ đề cho dễ học ( khuyến cáo nên mua quyển bài tập từ vựng tiếng anh của Xuân Bá , có hình ảnh và bài tập đi kèm , rất dễ nhớ ). Nên học theo chủ đề bởi vì chúng sẽ giúp bạn liên tưởng tốt hơn và đồng thời cũng dễ nhớ hơn .

Bước 2 :Bạn chỉ nên học các từ đơn giản từ 1 đến 2 âm tiết vì các từ nhiều âm tiểt khác trở lên .Đa phần là từ ghép .

waterfall = water (nước) + fall (ngã) = thác nước
football = foot (chân) + ball (bóng) = đá bóng

Tuy nhiên , vẫn còn 1 số ngoại lệ:

butterfly = butter (bơ) + fly (bay hoặc con ruồi) = con bướm
screwdriver = screw (ốc vít) + driver (người lái xe) = tua vít

Trong trường hợp này , tốt nhất bạn nên sử dụng trí tưởng tượng ( tưởng tượng là yếu tố then chốt của trí nhớ ) càng cụ thể , nhiều hình ảnh sinh động và càng quái dị thì ... càng tốt .

butterfly: Bạn hãy hình dung, tung
một con bướm đang bay liệng tăng thì một miếng bơ thơm ngon từ đâu bay đến trúng luôn vào com bướm làm nó được ướp nguyên 1 màu vàng và bạn tưởng đó là 1 miếng bơ lạ cho vào mồm nhai nhóp nhép. (lạy chúa con đang đói)

Bước 3 : Học các tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ, ngữ căn bản. Tiếp đầu ngữ là những từ được thêm đằng trước từ để làm rõ nghĩa thêm. Tiếp vị ngữ cũng tương tự nhưng là ở phía sau .
( để học cái này , bạn nên mua quyển dạy đọc nhanh của tony buzan , ở đó tổng hợp tất cả 3 cái trên , rất hữu ích ) .

mis (sai) + understand (hiểu) = misunderstand (hiểu nhầm)
under (dưới) + ground (mặt đất) = underground (dưới mặt đất)

garden (làm vườn) + er (chỉ điều kiện or hoạt động) = gardener (người làm vườn)
work (làm việc) + er (như trên) = worker (công nhân)

Sự kết hợp giữa bước 2 và 3 :

goal (khung thành) + keep (giữ  + er (chỉ đk or hoạt động) = goal (khung thành) + keeper (người giữ) = thủ môn

Bước 4 :Chia tất cả các từ cùng 1 chủ đề thành từng nhóm nhỏ ( có điêm tương đồng ) để dễ học và không bỏ sót từ nào.

basketball , football , footballer , goalkeeper , runner , baseball , ..

Chia làm 2 nhóm : nhóm 1 các môn thể thao : basketball , baseball , football
nhóm 2 vận động viên : runner , goalkeeper , footballer .

Bước 5 : Phải học thường xuyên và có tính kiên trì .

Hiện tại đây là 1 số cách cơ bản , dành cho cả dân chuyên và không chuyên tiếng anh . Có thể bạn chưa đạt được mức 100 từ / ngày ngay lập tức nhưng nếu cứ làm đều đều thì mình nghĩ giới hạn ko chỉ dừng lại ở 100 từ đâu .
ĐỪNG MONG ĐIỀU GÌ SẼ THAY ĐỔI BẠN TRỪ KHI CHÍNH BẠN TỰ THAY ĐỔI ĐIỀU ĐÓ

Thứ Sáu, 25 tháng 2, 2011

BÀI TẬP: ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

BÀI 2:


BÀI 3:


BÀI 4:


BÀI 5:


BÀI 6:


BÀI 7:


BÀI 8:


BÀI 9:


BÀI 10:


BÀI 11:


BÀI 12:


BÀI 13:


BÀI 14:


BÀI 15:


BÀI 16:


BÀI 17:


BÀI 18:


BÀI 19:


BÀI 20:


BÀI 21:


BÀI 22:


BÀI 23:


BÀI 24:


BÀI 25:


BÀI 26:


BÀI 27:


BÀI 28:


BÀI 29:


BÀI 30:


BÀI 31:


BÀI 32:


BÀI 33:


BÀI 34:


BÀI 35:

Nguồn: http://www.englishgrammar.org/modal-auxiliary-verbs-exercise/

Thứ Năm, 24 tháng 2, 2011

TRANSLATE INTO ENGLISH 02

1. Bạn sẽ mua xe điện khi chúng trở nên có thể mua được? (available)
2. Tôi nghĩ tôi sẽ chờ cho đến khi xe điện thật sự rẻ.
3. Bạn đang lái xe khi trời bắt đầu mừa phải không?
4. Chúng tôi đã có buổi ăn chiều trong khi trời đang mưa.
5. Chúng tôi có cơ hội đến thăm một vài bảo tàn ở Paris vào kỳ nghỉ trước. (chance, museums, vacation)
6. Tôi đã làm việc trong dự án này đến ngày hôm nay vẫn chưa thành công. (success)
7. Trong khi phóng viên phỏng vấn cảnh sát, tên cướp đã trốn thoát. (reporter, interview, policeman, robber, escaped)
8. Trong khi Mary đang dọn dẹp căn hộ, chồng cô ấy đang ngủ.
9. Mr. Johnson làm việc trong công ty tôi từ 30 năm nay và anh ấy chưa có kế hoạch nghỉ hưu. (planning, retire)
10. Anh ấy thực hành nói tiếng anh mỗi ngày.
11. Trước khi Bob đi ngủ, anh ấy tắc đèn.
12. Quảng cáo trên TV bắt đầu cạnh tranh nhiều hơn trước đây. (advertisements, competitive)
13. Trong khi chồng cô ta tham gia quân đội, Joyce đã viết thư cho anh ta hai lần 1 tuần. (army, twice)
14. Trước khi tuổi 25, anh ấy đã viết được hai quyển tiểu thuyết nổi tiếng. (famous, novels)
15. Vào thời gian này tuần tới, tất cả các bạn sẽ ngồi để làm bài khiểm tra của các bạn. (examination)
16. Trước khi kết thúc mùa thu, hầu hết lá sẽ rơi khỏi cây. (leaves, fall)
17. Trước 8 giờ chiều nay, Con tàu vũ trụ sẽ di chuyển bố năm giời quanh trái đất. (spaceship, round)
18. Lắng nghe mọi người. Ngôn ngữ gì đang được họ nói?
19. Gia đình tôi yêu ngôi nhà đó. Nó là ngôi nhà gia đình từ khi ông nội tôi sây nó 60 măn trước.
20. Trong hai thập kỹ trước, tàu thám thăm dò vũ trụ đã làm góp phần lớn vào dự báo thời tiết. (decade, space, exploration, contribution, weather, forecasting)

ÔN THI / CHAPTER 1 / EX1

1. Từ khi họ đến, Chúng tôi có thẩm quyền làm việc trong dự án cho đến nay.
2. “Động đất đã làm kinh ngạc mọi người” (earthquake)
“Vân, Tôi đang đọc bài báo khi nó tác động và.”
3. Những người đàn ông rất mạnh và khỏe. Mặc dù họ đã đi bộ hơn 3 giờ, họ đã không cần nghỉ. (although)
4. Tôi đã mượn 4 quyển sách về làm vườn lần cuối cùng tôi đã đi đến thư viện. (garden)
5. Trước khi tôi bắt đầu chạy xe, Tất cả hành khách phải cài khóa đây an toàn của họ. (passenger, buckle)
6. Trước khi tôi đi ngủ, tôi đã hoàn thành công việc của mình cho một ngày. (by the time)
7. Fatemah đã nhìn xuống phát hiện con rắn ở dưới chân cô. Khi cô trong thấy nó, cô đã thét lên. (look down, discover, snake, scream)
8. Trái đất phụ thuộc mặt trời bởi sức nóng và ánh sang. (depend)
9. Tôi cảm thấy không tốt. Tôi sẽ ở nhà khỏi làm việc ngày mai.
10. Chúng tôi đã nhở chuyến phà. Nó đã đi trước khi chúng tôi đến bến tàu. (arrive)
11. Cô đã làm việc ở công ty trong 3 năm khi nó đã đi khỏi kinh doanh. (business)
12. Máy bay của cô ấy đang đến sân bay ngay bây giờ.
13. Ngay khi bạn hoàn thành nó, Tôi thích bạn bắt đầu chuẩn bị buối trưa. (prepare)
14.  Bạn như thế nào từ khi chúng ta rời khỏi trường cho đến nay?
15. Một thổi đá nhỏ đã đập vào kính chắn gió xe hơi trong khi chúng tôi đang lái xe xuống đường sỏi. (stone, struck – strike - striken, windshield, gravel)
16. Xin chờ anh ấy cho đến khi anh ấy quay trở lại.
17. Tôi sẽ gặp giáo viên của bạn ngày mai, để tôi sẽ cho cô ấy ghi chú của bạn.
18. bạn đang đọc cái gì? Bạn trong như bị mê hoặc. (fascinate)
19. Tôi đang đọc lịch sử của internet. Bạn có biết nó đã bắt đầu từ thâp niên 1960s?
20. Anh ta đã sống ở New York trước khi anh ta chuyển đến Chicago.

1. Since they came. We have been able to work on the project.
2. “the earthquake surprised everyone.”
“Yes, I was reading the paper when it hit”
3. The men were very strong and healthy. Although they had been walking for more than three hours, they did not need a rest.
4. I borrowed four books on gardening the last time I went to the library.
5. Before I started the car, all of the passengers had buckled their seat belts.
6. By the time I went to bed, I had finished my work for the day.
7. Fatemah looked down to discover a snake at her feet. When she saw it, she screamed.
8. The earth depends on the sun for its heat and light.
9. I don’t feel good. I am staying home from work tomorrow.
10. We missed the ferry. It had gone by the time we arrived at the pier.
11. She had been working at the company for three years whe it went out of business.
12. Her plane was arriving at the airport right now.
13. As soon as you have done that, I’d like you to start preparing lunch.
14.  How have you been since we left school?
15. A small stone stuck the windshield while we were driving down the gravel road.
16. Please wait for him until he comes back.
17. I am meeting your teacher tomorrow, I shall give her your note.
18. What are you reading? You look fascinated.
19. I am reading the history of Internet. Do you know it began in the 1960s?
20. He lived in New York before he moved to Chicago.

Soundtrak of DaiNgan'Blog