Hiển thị các bài đăng có nhãn Person. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Person. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 24 tháng 2, 2011

NGUYỄN PHÚ TRỌNG

Tiểu sử Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng


Họ và tên khai sinh: Nguyễn Phú Trọng.
Sinh ngày: 14-4-1944
Quê quán: Xã Đông Hội, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
Nơi cư trú: Số 5 phố Thiền Quang, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không
Trình độ học vấn: Giáo sư, Tiến sĩ
Trình độ chuyên môn: Giáo sư, Tiến sĩ Chính trị học (chuyên ngành Xây dựng Đảng); Cử nhân Văn - Đại học Tổng hợp.
Ngày vào Đảng: 19/12/1967.
Ngày chính thức: 19/12/1968.

Tóm tắt quá trình công tác

Từ 1963 đến 1967: Học khoa Ngữ văn trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Từ tháng 12/1967 đến 8/1973: Cán bộ biên tập Tạp chí Cộng sản; năm 1971 đi thực tế ở Thanh Oai, Hà Tây.

Từ tháng 9/1973 đến 4/1976: Nghiên cứu sinh khoa Kinh tế chính trị tại trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc (nay là Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), Chi uỷ viên.

Từ tháng 5/1976 đến 8/1980: Cán bộ biên tập Tạp chí Cộng sản, Phó bí thư chi bộ.

Từ tháng 9/1980 đến 8/1981: Học Nga văn tại trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc.

Từ tháng 9/1981 đến 7/1983: Thực tập sinh, tốt nghiệp Phó tiến sĩ khoa học lịch sử (chuyên ngành Xây dựng Đảng) tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô.

Từ tháng 8/1983 đến 02/1989: Phó ban (1983-1987), Trưởng ban Xây dựng Đảng (1987-1989); Phó bí thư, Bí thư Đảng uỷ Cơ quan Tạp chí Cộng sản (1985-1991).

Từ tháng 3/1989 đến 8/1996: Uỷ viên Ban biên tập (1989-1990), Phó tổng biên tập (1990-1991), Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản (1991-1996).

Từ tháng 01/1994 đến nay: Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khoá VII, VIII, IX, X, XI.

Từ tháng 8/1996 đến 02/1998: Phó bí thư Thành uỷ Hà Nội, kiêm Trưởng ban cán sự Đại học, trực tiếp phụ trách Ban Tuyên giáo Thành uỷ Hà Nội.

Từ tháng 12/1997 đến nay: Uỷ viên Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khoá VIII, IX, X, XI.

Từ tháng 2/1998 đến 01/2000: Phụ trách công tác Tư tưởng - Văn hoá và Khoa giáo của Đảng.

Từ tháng 3/1998 đến 8/2006: Phó chủ tịch (1998-2001), Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, phụ trách công tác Lý luận của Đảng (2001-2006).

Từ tháng 8/1999 đến 4/2001: Tham gia Thường trực Bộ Chính trị.

Từ tháng 1/2000 đến 6/2006: Bí thư Thành uỷ Hà Nội (khoá XII, XIII, XIV).

Từ tháng 5/2002 - 5/2007: Đại biểu Quốc hội khoá XI.

Từ tháng 5/2007: Đại biểu Quốc hội khoá XII.

Từ tháng 7/2007 đến nay: Chủ tịch Quốc hội, Bí thư Đảng Đoàn Quốc hội, Uỷ viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh.

Từ 18/1/2011: Tổng bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

NGUYỄN TẤN DŨNG


Sinh ngày: 17/11/1949.
Quê quán: TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Thành phần gia đình: Cán bộ kháng chiến.
Ngày tham gia cách mạng: 17/11/1961.
Ngày vào Đảng: 10/6/1967.
Trình độ học vấn: Cử nhân Luật. Lý luận chính trị cao cấp...
Ủy viên BCH TW Đảng khóa 6, 7, 8, 9, 10. Ủy viên Bộ Chính trị khóa 8, 9, 10. Phó Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ khóa 10, 11. Đại biểu Quốc hội khóa 10, 11.
Khen thưởng: 2 Huân chương Chiến công hạng Ba. 6 danh hiệu Dũng sĩ. Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Nhất, Nhì, Ba. Huân chương Hữu nghị hạng Đặc biệt của Nhà nước - Hoàng gia Campuchia. Huân chương ITSALA của Nhà nước CHDCND Lào.

Quá trình công tác:

Tháng 11/1961 đến tháng 9/1981: Tham gia Quân đội tại Tỉnh đội Rạch Giá. Thiếu tá - Trưởng Ban cán bộ của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Kiên Giang.

Tháng 10/1981 đến tháng 12/1994: Học trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc. Tỉnh ủy viên - Phó Ban tổ chức Tỉnh ủy Kiên Giang. Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy - Bí thư Huyện ủy Hà Tiên. Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Kiên Giang. Phó Bí thư Tỉnh ủy - Chủ tịch UBND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh Kiên Giang. Bí thư Tỉnh ủy Kiên Giang, Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh, Đảng ủy viên Đảng ủy Quân khu 9.

Tháng 1/1995 đến tháng 5/1996: Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Đảng ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương.

Tháng 6/1996 đến tháng 8/1997: Ủy viên Bộ Chính trị và Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Trưởng Ban kinh tế Trung ương Đảng và phụ trách công tác tài chính của Đảng.

Tháng 9/1997 đến 6/2006: Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ - Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ. Chủ tịch Hội đồng Tài chính tiền tệ quốc gia; Trưởng Ban chỉ đạo Tây Nguyên; Trưởng Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ; Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về Đổi mới doanh nghiệp Nhà nước; Trưởng Ban chỉ đạo Nhà nước về các công trình trọng điểm quốc gia; Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tội phạm và Trưởng Ban chỉ đạo một số công tác khác.

Năm 1998 đến 1999: kiêm nhiệm nhiệm vụ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bí thư Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước.

Ngày 27/6/2006: Tại ngày họp thứ 34, kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XI, được bầu giữ chức Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam.

NGUYỄN MINH TRIẾT

Tiểu sử Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết

Theo ca.cand.com.vn – 4 năm trước


Ngày sinh: 8/10/1942.
Quê quán: Xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Thành phần gia đình: Nông dân.
Ngày tham gia cách mạng: 1/1960.
Ngày vào Đảng: 30/3/1965.
Trình độ chuyên môn: Đại học Toán. Lý luận chính trị: Cử nhân.
Khen thưởng: Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương Kháng chiến hạng Nhất.

Quá trình công tác:

Từ năm 1960 đến tháng 11/1963: Học Khoa Toán Đại học Tổng hợp, tham gia phong trào sinh viên, học sinh Sài Gòn; vào Chiến khu công tác ở khu Sài Gòn - Gia Định.

Tháng 12/1963 đến 1973: Thường vụ Đoàn thanh niên các cơ quan Trung ương Cục miền Nam.
1974 đến 1979: Phó Văn phòng Trung ương Đoàn; Phó Ban thanh niên xung phong Trung ương Đoàn.

Tháng 9/1979 đến 7/1981: Học Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc.

Tháng 7/1981 đến 12/1987: Trưởng Ban thanh niên xung phong Trung ương Đoàn, Trưởng Ban Mặt trận Trung ương Đoàn, Bí thư Đảng uỷ cơ quan Trung ương Đoàn tại TP HCM, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đoàn, Bí thư Trung ương Đoàn, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Trung ương Hội LHTNVN.

Tháng 1/1988 đến 9/1989: Điều động bổ sung làm Tỉnh uỷ viên Tỉnh uỷ Sông Bé.

Tháng 10/1989 đến 12/1991: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ Sông Bé. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng (6/1991).

Tháng 12/1991 đến 12/1996: Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Sông Bé. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Đại biểu Quốc hội khoá IX.

Tháng 1/1997 đến 12/1997: Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành uỷ TP HCM.

Tháng 12/1997 đến 1/2000: Được Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII bầu vào
Bộ Chính trị, Trưởng Ban dân vận Trung ương.

Tháng 1/2000 đến nay: Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành uỷ TP HCM.

Tháng 4/2001: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng được bầu vào BCHTW Đảng và được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị. Đại biểu Quốc hội khoá XI (5/2002).

Tháng 4/2006: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào BCHTW Đảng và được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.

Ngày 27/6/2006: Tại ngày họp thứ 34, kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá XI, được bầu giữ chức Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam.

Thứ Bảy, 12 tháng 2, 2011

THI TIÊN / THI THÁNH / THI PHẬT / THI QUỶ

LÝ BẠCH / THI TIÊN:

Lý Bạch (701- 762) là nhà thơ danh tiếng nhất thời thịnh Đường. Vào cuối đời nhà Tùy, một người họ Lý do thiếu nợ phải trốn ra Tây Vực, kết duyên cùng một Man bà (phụ nữ Tây Vực), đến năm Trường An nguyên niên sinh ra Lý Bạch (lúc này nhà Đường đang có sự biến do Võ Tắc Thiên gây ra). Giới thi nhân bấy giờ thì rất kính nể tài uống rượu làm thơ bẩm sinh, nên gọi Lý Bạch là: Tửu trung tiên, Lý Trích Tiên. huyền thoại Thi Tiên Lý Bạch nhảy xuống sông ôm trăng rồi cưỡi kình ngư bay lên trời. Về sau này, Đỗ Phủ, thua ông 11 tuổi, được tôn làm Thi Thánh.


ĐỔ PHỦ / THI THÁNH:

Đỗ Phủ (712770) là một nhà thơ Trung Quốc nổi bật thời nhà Đường. Cuộc đời ông, giống như cả đất nước, bị điêu đứng vì Loạn An Lộc Sơn năm 755. Tham vọng lớn nhất của ông là có được một chức quan để giúp đất nước, nhưng ông đã không thể thực hiện được điều này. Ông từng được các nhà phê bình Trung Quốc gọi là Thi sử và Thi thánh.


VƯƠNG DUY / THI PHẬP:

Vương Duy (701-761), tự Ma Cật. Ông là một nhà thơ, một họa sĩ, một nhà viết thư pháp và một chính khách nổi tiếng đời Đường. Với phong cách tinh tế, trang nhã. Ông là người tinh thông về Phật học và theo trường phái Thiền tông. Trong Phật giáoDuy Ma Cật kinh, là kinh sách do Duy-ma-cật dùng để giảng dạy cho môn sinh. Vương Duy là người kính trọng Duy-ma-cật do ông có tên là Duy, tự là Ma Cật. Ông còn được người đời gọi là Thi Phật.


LÝ HẠ / THI QUỶ:

Lý Hạ (790816) là một nhà thơ trong một thời đại cực thịnh của thi ca Trung Hoa - Đường thi. Cái chết của Lý Hạ được đời sau truyền lại cũng nhuốm màu huyền thoại: khi ông bệnh nặng, bỗng có một vị tiên mặc áo lụa đào, cưỡi con rồng màu đỏ bay đến bên cửa, tay cầm một cuốn sách trao cho Lý Hạ và nói: Thượng đế đã cho xây xong lầu Bạch Ngọc, xin mời ông lên gấp để viết cho bài ký (Đế thành Bạch Ngọc lâu, lập chiêu quân vi kí). Lát sau thì Hạ mất (theo Tiểu truyện Lý Hạ-Lý Thương Ẩn).

Nguồn/ source: http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%BD_H%E1%BA%A1

Thứ Tư, 12 tháng 1, 2011

SHANE THOMAS WARD

Shayne Thomas Ward (born 16 October 1984) is an English pop singer, who was discovered on the second series of UK television talent contest The X Factor. Since his 2005 win, Ward has gone on to sell over 1 million records globally, including combined UK sales of 980,000 for his first two albums and sales of 600,000 in Asia for his debut album.
( Source: http://www.lyricsfreak.com/s/shayne+ward/biography.html)

Shayne Thomas Ward (sinh ngày 16 tháng 10 năm 1984) là một ca sĩ nhạc pop người Anh, anh được phát hiện tài năng trong loạt chương trình tìm kiếm tài năng truyền hình Vương quốc Anh The X Factor. Kể từ chiến thắng năm 2005, Ward đã bán được hơn một triệu đĩa trên toàn thế giới, trong đó gồm cả doanh thu bán 2 album đầu tiên ở Anh là 980 000 và doanh thu album đầu tay ở Châu Á là 600 000.
(Theo nguồn từ http://www.lyricsfreak.com/s/shayne+ward/biography.html).

Thứ Tư, 5 tháng 1, 2011

DECLAN JOHN GALBRAITH


Declan John Galbraith (born 19 December 1991, Hoo St Werburgh, Kent) is an English singer. He and his family are now living in South East England. His grandfather was in a band, played several instruments, inspired Declan and became his early musical influence.
Declan John Galbraith (sinh ngày 19 tháng 12 năm 1991, tại phố Hoo, Werburgh, Kent) là một ca sĩ người Anh. Cậu và gia định hiện đang sống tại miền Đông Nam nước Anh. Ông nội của cậu từng tham gia một ban nhạc, và có thể chơi một số nhạc cụ, ông chính là người khơi nguồn và có ảnh hưởng đến sự nghiệp âm nhạc của Declan.
"Tell Me Why" is a single by singer Declan Galbraith, released on December 9, 2002, 10 days before his 11th birthday, this was Declan's first single.
Ca khúc "Tell Me Why" là đĩa đơn của Declan Galbraith, phát hành vào ngày 9 tháng 12 năm 2002, tức 10 ngày trước sinh nhật lần thứ 11 của Declan, đồng thời đây cũng là đĩa đơn đầu tiên của Declan.

Chủ Nhật, 2 tháng 1, 2011

M2M


M2M was a Norwegian pop music including two female members: Marion Elise Raven and Marit Elisabeth Larsen. The group's first single is "Don't Say You Love Me" (1999). They released three albums under Etlantic Record and Warner Music: "The Shades of Purple" (2000), "The Big Room" (2002) and "The Day You Went Away: The Best of M2M" (2003). The last album was released by their record label after M2M disbanded in September 2002.They are currently performing as solo artists, now going by their own names.
M2M là ban nhạc pop đến từ Na Uy gồm hai thành viên nữ là Marion Elise Raven và Marit Elisabeth Larsen. Đĩa đơn đầu tiên của nhóm là "Don't Say You Love Me" (1999). Họ cũng đã phát hành 3 album với hãng đĩa Etlantic Record và Warner Music: "The Shades of Purple" (2000), "The Big Room" (2002) và "The Day You Went Away: The Best of M2M" (2003). Album cuối được hãng đĩa phát hành sau khi M2M tan rã vào tháng 9 năm 2002. Hiện nay họ là những ca sĩ hát solo với tên riêng của mình.

Thứ Tư, 29 tháng 12, 2010

44 ĐỜI TỔNG THỐNG HOA KỲ

01. George Washington
(1732-1799)
Nhiệm kỳ: 1789-1797
02. John Adams
(1735-1826)
Nhiệm kỳ: 1797-1801
03. Thomas Jefferson
(1743-1826)
Nhiệm kỳ: 1801-1809
04. James Madison
(1751-1836)
Nhiệm kỳ: 1809-1817
05. James Monroe
(1758-1831)
Nhiệm kỳ: 1817-1825
06. John Quincy Adams
(1767-1848)
Nhiệm kỳ: 1825-1829
07. Andrew Jackson
(1767-1845)
Nhiệm kỳ: 1829-1837
08. Martin Van Buren
(1782-1862)
Nhiệm kỳ: 1837-1841
09. William Henry Harrison
(1773-1841)
Nhiệm kỳ: 1841
10. John Tyler
(1790-1862)
Nhiệm kỳ: 1841-1845
11. James Polk
(1795-1849)
Nhiệm kỳ: 1845-1849
12. Zachary Taylor
(1784-1850)
Nhiệm kỳ: 1849-1850
13. Millard Fillmore
(1800-1874)
Nhiệm kỳ: 1850-1853
14. Franklin Pierce
(1804-1869)
Nhiệm kỳ: 1853-1857
15. James Buchanan
(1791-1868)
Nhiệm kỳ: 1857-1861
16. Abraham Lincoln
(1809-1865)
Nhiệm kỳ: 1861-1865
 17. Andrew Joohnson
(1808-1875)
Nhiệm kỳ: 1865-1869
18. Ulysses S. Grant
(1822-1885)
Nhiệm kỳ: 1869-1877
19. Rutherford B. Hayes
(1822-1893)
Nhiệm kỳ: 1877-1881
20. James A. Garfield
(1831-1881)
Nhiệm kỳ: 1881
21. Chester Arthur
(1829-1886)
Nhiệm kỳ: 1881-1885
22. 24. Grover Cleveland
(1837-1908)
Nhiệm kỳ: 1885-1889, 1893-1897
23. Benjamin Harrison
(1883-1901)
Nhiệm kỳ: 1889-1893
25. William McKinley
(1843-1901)
Nhiệm kỳ: 1897-1901
26. Theodore Roosevelt
(1858-1919)
Nhiệm kỳ: 1901-1909
27. William Howard Taft
(1857-1930)
Nhiệm kỳ: 1909-1913
28. Woodrow Wilson
(1856-1924)
Nhiệm kỳ: 1913-121
29. Warren G. Harding
(1856-1923)
Nhiệm kỳ: 1921-1923
30. Dwight D. Roosevelt
(1872-1933)
Nhiệm kỳ: 1923-1929
31. Herbert Hoover
(1874-1964)
Nhiệm kỳ: 1929-1933
32. Franklin D. Roosevelt
(1882-1945)
Nhiệm kỳ: 1933-1945
33. Harry S. Truman
(1884-1972)
Nhiệm kỳ: 1945-1953
34. Dwight D. Eisenhower
(1890-1969)
Nhiệm kỳ: 1953-1961
35. John F. Kennedy
(1917-1963)
Nhiệm kỳ: 1961-1963
36. Lyndon B. Johnson
(1908-1973)
Nhiệm kỳ: 1963-1969
37. Richard Nixon
(1913-1994)
Nhiệm kỳ: 1969-1974
38. Gerald Ford
(1913-....)
Nhiệm kỳ: 1974-1977
39. Jimmy Carter
(1924-....)
Nhiệm kỳ: 1977-1981
40. Ronald Reagan
(1911-2004)
Nhiệm kỳ: 1981-1989
41. George Herbert Waller Bush
(1924-....)
Nhiệm kỳ: (1989-1993)
42. Bill clinton
(1946-....)
Nhiệm kỳ: 1993-2001
43. George Bush
(1946-....)
Nhiệm kỳ: 2001-2009
44. Barack Obama
(1961-....)
Nhiệm kỳ: 2009-....

Soundtrak of DaiNgan'Blog