Hiển thị các bài đăng có nhãn Vocabulary. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vocabulary. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 24 tháng 2, 2011

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG TỪ: LITTLE / A LITTLE / FEW / A FEW


Read more: http://www.dethi.com/showthread.php?t=8356&page=2

So sánh giữa:

Little và A Little + Danh từ không đếm được
Few và A Few +  Danh từ đếm được

Cách sử dụng:

Little: rất ít, không đủ để
I have little money, not enough to buy groceries.
Tôi có một ít tiền, không đủ để mua tạp phẩm.

A Little: có một chút ít, đủ để.
I have a little money, enough to buy groceries.
Tôi có một ít tiền, đủ để mua tạp phẩm.

Few: rất ít, không đủ để  
I have few books, not enough for reference reading.
Tôi có một vào quyển sách, không đủ để đọc tham khảo.

A Few: có một chút ít, đủ để.
I have a few records, enough for listening
Tôi có một vài cuộn băng, đủ để nghe.

She's lucky. She has few problems (=not many problems)
(Cô ấy thật may mắn. Cô ấy ít gặp chuyện phiền phức)

Lưu ý : "Only a little" và " only a few" có ý nghĩa phủ định.

We must be quick. We've only got a little time.
Chúng ta phải khẩn trương lên. Chúng ta chỉ có ít thời gian.

The village was very small. There was only a few houses.
Ngôi làng lúc ấy rất nhỏ. Ở đó chỉ có vài ngôi nhà.

Có “a” là đủ để. Không “a” là không đủ để.

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG TỪ: ENOUGH



Enough có hai công thức cơ bản :

1. adj/adv + enough (for sb) to inf

2. enough + N (for sb ) to inf

Khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ ,trạng từ thì đứng trước enough còn danh từ thì đứng sau enough

Ex:
- He is strong enough to lift the box. (Anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)
strong là tính từ nên đứng trước enough
- He doesn't drive carefully enough to pass the driving test
carefully là trạng từ nên đứng trước enough

- I don't have enough money to buy a car.(Tôi không có đủ tiền để mua xe hơi)
money là danh từ nên đứng sau enough

Nếu một chủ từ thực hiện cả 2 hành động (động từ chính và to inf ) thì không có phần for sb
Nếu hai chủ từ khác nhau thực hiện 2 hành động thì đối tượng thực hiện hành động to inf sẽ được thể hiện có phần for sb

Ex:
- I study well enough to pass the exam.(Tôi học giỏi đủ để thi đậu)
Câu này người thực hiện hành động study là tôi và người pass (thi đậu) cũng là tôi nên không có phần for sb.

- The exercise is not easy for me to do.(Bài tập không đủ dễ để tôi có thể làm được )
Chủ từ của is not easythe exercise, chủ từ của to dotôi không giống nhau nên phải có phần for me.

Hoặc khi túc từ của động từ chính và túc từ của to inf là một thì túc từ đó được hiểu nghầm, không viết ra.

Ex:
- The exercise is not easy for me to do it.(sai)
- The exercise is not easy for me to do.(đúng)
Túc từ của doit cũng đồng nghĩa với chủ từ The exercise nên không viết ra.

Tóm lại các bạn cần nhớ 3 nguyên tắc sau đây

3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG ENOUGH:

1)Nguyên tắc thứ nhất:

Trước tính từ, trạng từ có too, so, very, quite ,extremely... Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ chúng đi.

He is very intelligent. He can do it.
->He is very intelligent enough to do it (sai)
->He is intelligent enough to do it.(đúng)

He has a lot of money. He can buy a car.
->He has enough a lot of money to buy a car.(sai)
->He has enough money to buy a car.(đúng)

2) Nguyên tắc thứ hai:

Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb

ex:
Tom is strong. He can lift the box.
->Tom is strong enough for him to lift the box.(sai)
->Tom is strong enough to lift the box.(đúng)

The weather is fine. Mary and her little brother can go to school.
->The weather is fine enough to go to school.(sai)
->The weather is fine enough for Mary and her little brother to go to school.(đúng)
Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi.

ex:
The sun is not warm .We can't live on it.
->The sun is not warm enough to live on.(we ở đây chỉ chung chung, mọi người)

3)Nguyên tắc thứ ba:

Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau

ex:
The water is quite warm .I can drink it.
->The water is warm enough for me to drink it.(sai)
->The water is warm enough for me to drink .(đúng)

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG TỪ: LONG / A LONG TIME


1. Long được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.
Have you been waiting long?
It does not take long to get to her house.
She seldom stays long.

2. (for) a long time dùng trong câu khẳng định
I waited for a long time, but she didn’t arrive.
It takes a long time to get to her house.

3. Long cũng được dùng trong câu khẳng định khi đi với: too, enough, as, so
The meeting went on much too long.
I have been working here long enough. It’s time to get a new job.
You can stay as long as you want.
Sorry! I took so long.

4. Long before (lâu trước khi)/ long after (mãi sau khi)/ long ago (cách đây đã lâu)
We used to live in Paris, but that was long before you were born.
Long after the accident he used to dream that he was dying.
Long ago, in a distant country, there lived a beautiful princess.

5. Long mang vai trò phó từ phải đặt sau trợ động từ, trước động từ chính:
This is a problem that has long been recognized.

6. All (day/ night/ week/ year) long = suốt cả...
She sits dreaming all day long
(Cô ta ngồi mơ mộng suốt cả ngày).

7. Before + long = Ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa
I will be back before long
 (Tôi sẽ quay lại ngay bây giờ).

8.Trong câu phủ định for a long time (đã lâu, trong một thời gian dài) khác với for long
She didn’t speak for long.
(She only spoke for a short time)
She didn’t speak for a long time.
(She was silent for a long time) (ngắn, không dài, chốc lát)

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG TỪ: MORE / MOST



1. More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ

We need more time.
More university students are having to borrow money these day.

2. More + of + personal/geographic names

It would be nice to see more of Ray and Barbara.
(Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)
Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees.
(500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

3. More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them...)

He is more of a fool than I thought.
(Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)
Three more of the missing climbers have been found.
Could I have some more of that smoked fish.
I don’t think any more of them want to come.

4. One more/ two more... + noun/ noun phrase

There is just one more river to cross.

5. Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more

He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more. mang nghĩa thêm nữa.

6. Most + noun = Đa phần, đa số

Most cheese is made from cow’s milk.
Most Swiss people understand French.

7. Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him...) = Hầu hết...

He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.
Most of my friends live abroad.
She has eaten most of that cake.
Most of us thought he was wrong.

8. Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.

Some people had difficulty with the lecture, but most understood.
Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

9. Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến)

That is most kind of you.
Thank you for a most interesting afternoon.

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG TỪ: A LOT / LOTS OF / PLENTY / A GREAT DEAL / VỚI MANY / MUCH


A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).  Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần).

Những cách diễn đạt trên đều mang nghĩa tương tự như: much, many most, nhưng về mặt ngữ pháp thì không hẳn giống nhau. Theo sau các từ a lot, lots, plenty, a large amounta great deal là giới từ Of.

Plenty of shops open on Sunday mornings. (không phải là: Plenty shops …)
Many shops open on Sunday mornings. (không phải là: Many of shops )
There is not a lot of rice left. (không phải là: There is not a lot rice left.)
There is not much rice left. (không phải là: There is not much of rice left.)

 

A lot of - lots of

Không có sự khác nhau nhiều giữa a lot of lots of. A lot oflots of đều mang tính chất thân mật, suồng sã, đứng trước danh từ không đếm được, danh từ số nhiều

a lot of / lots of  + uncountable noun + singular verb
a lot of / lots of  + plural noun + plural verb

A lot of my friends live abroad.
Lots of time is needed to learn a language.

 

Plenty of

Plenty of mang nghĩa : “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau đó là danh từ không đếm được và danh từ số nhiều
There is plenty of time.
Plenty of shops accept credit cards.

A large amount of, a great deal of , a large number of Cách diễn đạt này mang tính tương đối trang trọng.

Sau A large amount ofa great deal of là danh từ không đếm được.
She has spent a great deal of time in Europe.

Sau A large number of là trước danh từ số nhiều, và động từ theo sau nó cũng chia theo chủ ngữ số nhiều:
A large number of issues still need to be addressed.

PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG TỪ: MUCH / MANY



1. Much và many với vai trò tính từ: đứng trước danh từ

Many / nhiều:  many + danh từ đếm được
Much / nhiều:  much + danh từ không đếm được

She didn’t eat much breakfast. Cô ta không ăn sáng nhiều.
There aren’t many large glasses left. Không còn lại nhiều cốc lớn.

2. Much of: có thể đi với tên ngườitên địa danh 

I have seen too much of Howard recently. Gần đây tôi hay gặp Howard.
Not much of Denmark is hilly. Đan mạch không có mấy đồi núi.

3. Many/much of + determiner (a, the, this, my... ) + noun. 

You can’t see much of a country in a week. Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.
I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons. Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.

Chú ý:

a. Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế. 

How much money have you got? I’ve got plenty.
much thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (đại từ).

He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.
many thường được thay bằng a lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot (đại từ)

b. Much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

4. Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu): 

I don’t travel much these days. (much = very often)
I much appreciate your help. (much=highly)
We very much prefer the country to the town.
Janet much enjoyed her stay with your family.

5. Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ. 

The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business.

6. Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu. 

Many a strong man has disheartened before such a challenge.
Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy.

I have been to the top of the Effeil tower
many a time.

7. Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb 

Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money. Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền 

Many’s the promise that has been broken. Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội.

Soundtrak of DaiNgan'Blog